Top 10 các trường lớn thương mại ( grande école de commerce) tại Pháp

Mỗi năm trang etudiant lại có bảng xếp hạng các trường lớn thương mại (grandes écoles de commerce) tại Pháp. Bảng xếp hạng này là kết quả khảo sát của trang etudiant dựa vào câu hỏi dành cho các cựu sinh viên của mỗi trường  về mức lương, hội nhập chuyên môn và mức độ hài lòng của họ liên quan đến cơ sở đào tạo. 

Các ngành học tại trường thương mại lớn rất đa dạng, từ marketing/quảng cáo, truyền thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, phân phối, giao nhận … đem đến cho sinh viên không chỉ kiến thức nền tảng mà còn là những kinh nghiệm thực tế thông qua các kì thực tập bắt buộc. Để đáp ứng với nhu cầu thị trường cũng như cơ hội tiếp cận ra thế giới, các trường này đều có chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh 100% và nếu như bạn biết tiếng Pháp thì cơ hội càng mở rộng hơn khi bạn sẽ được tài trợ một phần hoặc hoàn toàn tiền học phí với chương trình vừa học vừa làm ( formation en alternance) , được nhận lương cao hơn mức lương thực tập và quan trọng là có được kinh nghiệm làm việc trước khi ra trường. 

1. Các tiêu chí để xếp hạng 

Để đánh giá chất lượng của các trường lớn thương mại, trang étudiant.fr đã đưa ra 10 tiêu chí lớn bao trùm tất cả các khía cạnh về chất lượng giảng dạy, danh tiếng của trường, khả năng tiếp cận ra thế giới của sinh viên sau khi tốt nghiệp, mức lương khởi điểm, mức độ hài lòng của sinh viên … Trong 10 tiêu chí lớn sẽ có 103 chỉ số nhỏ và chỉ có 54 chỉ số sẽ được cho điểm theo thang điểm 5.

  • Tiêu chí 1 : sự công nhận về hàn lâm ( Reconnaissance académique) 

Để có được sự công nhận về chất lượng giảng dạy thì các trường đều phải qua qui trình đánh giá nghiêm ngặt của bên thứ ba độc lập. Các chứng nhận chất lượng cho trường thương mại bao gồm : 

Chứng nhận phổ biến bao gồm chứng nhận EQUIS và AACSB dành cho cơ sở đào tạo, các chứng nhận như EPAS, AMBA là dành cho chương trình giảng dạy. 

Chất lượng của giảng viên cũng là tiêu chí quan trọng được đưa vào đánh giá bao gồm hai tiêu chí nhỏ là  số lượng giảng viên có bằng Tiến sĩ và số lượng giảng viên có bằng tiến sĩ được cấp bởi các trường có chứng nhận EQUIS và AACSB. 

  • Tiêu chí 2 : tiếp cận doanh nghiệp ( Proximité avec les entreprises)

Sự tương tác của sinh viên với doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu khi xếp hạng các trường lớn thương mại. Phần trăm sinh viên được tài trợ tiền học phí khi tham gia chương trình vừa học vừa làm và số lượng công ty được thành lập bởi cựu sinh viên trong vòng 3 năm là hai chỉ số được tính điểm khi nó phản ánh được mối quan hệ của nhà trường với doanh nghiệp và khả năng khởi nghiệp của sinh viên. Hỗ trợ của cựu sinh viên trong việc thông tin về việc làm, kinh nghiệm trong học tập cũng như khi khởi nghiệp cũng là tiêu chí quan trọng trong mục đánh giá này. 

  • Tiêu chí 3 : mở cửa ra quốc tế (Ouverture internationale) 

Tiêu chí này liên quan đến các dữ liệu về thời gian thực tập tại nước ngoài, số lượng đối tác của cơ sở đào tạo ở nước ngoài. tỷ lệ sinh viên tham gia chương trình trao đổi và tỷ lệ bằng cấp được cấp tại các trường ở ngoài nước. 

  • Tiêu chí 4 : danh tiếng của trường trên thế giới (Excellence internationale) 

Tiêu chí này tập trung vào bảng xếp hạng các trường của Pháp trên thế giới dựa vào đánh giá của những tổ chức uy tín như Financial Times, QS University Rankings, University Ranking; số lượng đối tác tại nước ngoài có được các chứng nhận EQUIS, AACSB và EPAS; số lượng giảng viên có bằng tiến sĩ được cấp tại những trường có chứng nhận …

  • Tiêu chí 5 : hài lòng về bằng cấp (Satisfaction des diplômés)

Có 12 chỉ số được đưa ra để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chương trình học cũng như cơ sở đào tạo. Sinh viên sẽ cho thang điểm từ 1 ( không hài lòng) đến 5 ( hoàn toàn hài lòng) về  giáo viên, về nơi ở, về công ty thực tập, về công việc làm, về chất lượng dịch vụ cũng như các dự án cá nhân, kết nối và trợ giúp của mạng lưới cựu sinh viên và hội nhập quốc tế. 

  • Tiêu chí 6 : sau khi tốt nghiệp (Devenir des diplomés)

Có 5 chỉ số được đưa ra trong đó có 3 chỉ số quan trọng để cho điểm bao gồm mức lương khởi điểm khi ra trường, sau 3 năm kể từ khi tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên đang làm nước ngoài. Hai chỉ số mang tính tham khảo là số lượng sinh viên tiếp tục theo học một khóa đào tạo khác sau khi tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm. 

  • Tiêu chí 7 : cơ hội nghề nghiệp ( Débouchés)

Cơ hội nghề nghiệp là vô cùng rộng mở khi bạn tốt nghiệp tại các trường thương mại. Hầu hết mọi ngành nghề đều liên quan đến thương mại. Khảo sát chia ra thành 8 các ngành như liệt kê bên dưới . Các thức cho điểm là trong 1 trường nếu tỷ lệ sinh viên làm ngành nào nhiều hơn thì sẽ được điểm số cao. Thang điểm sẽ tính từ 1 đến 5 dựa vào tỷ lệ sinh viên làm trong ngành đó. 

– Tài chính-Ngân hàng-Bảo hiểm
– Kiểm toán-Tư vấn-Thiết kế
– Phân phối thương mại
– Công nghiệp-Xây dựng
– CNTT (Công nghệ thông tin và truyền thông, dịch vụ)
– Hàng xa xỉ ( luxe)
– Truyền thông-Nghệ thuật-Văn hóa
– Các ngành khác 

  • Tiêu chí 8 : chất lượng đầu vào (Origines des integrés)

Chỉ tiêu này gồm 9 chỉ số nhỏ tập trung vào tỷ lệ sinh viên có bằng tú tài S, ES, L, STMG nhập học vào trường cũng như số lượng sinh viên được tuyển vào năm thứ 1 thông qua kì thi đầu vào và các sinh viên đã có bằng Bac+1 hoặc Bac+2 thông qua qui trình dự tuyển song song với mong muốn định hướng lại nghề nghiệp. 

  • Tiêu chí 9: sư phạm (Pédagogie)

Tiêu chí này này bao gồm 4 chỉ số nhỏ liên quan đến số lượng thỏa thuận để có được bằng kép thạc sĩ giữa sinh viên với cơ sở đào tạo, số lượng hợp đồng kí kết với giáo sư , các bằng cấp khác về ngôn ngữ hoặc kĩ năng mềm mà trường yêu cầu sinh viên và chỉ số được tính điểm là số lượng công ty được thành lập tính trên 100 sinh viên. 

  • Tiêu chí 10: nhận biết về trường ( Mieux connaitre l’école)

Có 9 chỉ số liên quan đến tiêu chí này nhưng chỉ có 3 chỉ số được cho điểm bao gồm học phí/năm học, sự chia sẻ và hỗ trợ tài chính từ nhà trường và học bổng Crous. 

Học phí (không bao gồm học nghề) được tính trên toàn bộ khóa học và tính trung bình trên 1 năm (số liệu được nhập vào năm 2018). Tiêu chí cho điểm được tính theo thang điểm 5 và nếu học phí càng thấp thì điểm số càng cao, cụ thể như sau : học phí <8,500 €: 5 điểm ; từ  8,500€ đến 10.000€ : 4 điểm; từ 10.000 € đến 12.000 €: 3 điểm; từ 12.000€ đến € 13,500: 2 điểm ; > 13,500 €: 1 điểm.

2. Tiêu chí lựa chọn trường

Nếu nhìn vào bảng xếp hạng trên trang etudiant này bạn chắc chắn sẽ có lựa chọn chính xác cơ sở đào tạo tốt nhất theo thứ tự xếp hạng và theo lẽ đương nhiên bạn cũng rất muốn rằng sự đầu tư của bạn là thấp nhất nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất 😉 . Ở đây mình dựa vào các số liệu có sẵn để tổng hợp một số tiêu chí mà mình cho là quan trọng khi lựa chọn trường . 

Nếu bạn quan tâm đến ngành quản trị doanh nghiệp và muốn khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp, theo mình thì yếu tố số lượng công ty ra đời trong vòng 3 năm sau ngày tốt nghiệp đáng để là tiêu chí để bạn xem xét khi lựa chọn trường. Nếu theo tiêu chí này thì top 10 lần lượt là:

  1. HEC Paris
  2. EMLYON BS
  3. ESSEC, CERGY-PONTOISE
  4. ESCP EUROPE, PARIS
  5. GRENOBLE EM
  6. EDC PARIS BS
  7. EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
  8. NEOMA BS, REIMS, ROUEN
  9. KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE
  10. SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS

Nếu muốn tham dự chương trình vừa học vừa làm thì nên quan tâm đến tiêu chí số sinh viên tham dự chương trình này. Nó là yếu tố phản ánh sự hỗ trợ và mối quan hệ của cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Top 10 xếp theo tiêu chí này lần lượt là :

  1. MONTPELLIER BS
  2. NEOMA BS, REIMS, ROUEN
  3. PSB, PARIS
  4. ICD, PARIS, TOULOUSE
  5. EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS
  6. INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
  7. IPAG, Paris, Nice
  8. SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS
  9. GRENOBLE EM
  10. KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE

Mức lương khởi điểm cũng là một tiêu chí mà bạn phải rất quan tâm 😉  và nó phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy, danh tiếng của trường và không thể thiếu đi yếu tố vô cùng quan trọng là năng lực của chính bạn. 

Thu nhập khi mới ra trường / nămTrường
Cao hơn (Plus de) 45.000 €HEC PARIS
Giữa (Entre) 40.000 € và (et) 45.000 €ISC PARIS
EBS PARIS
Giữa (Entre) 38.000 € và (et) 45.000 €ESSEC, CERGY-PONTOISE
ESCP EUROPE, PARIS
EMLYON BS
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
Audencia BS, Nantes
INSTITUT MINES-TÉLÉCOM BS, ÉVRY, PARIS
Giữa (Entre) 35.000 € và (et) 38.000 €GRENOBLE EM
IESEG, LILLE, PARIS
NEOMA BS, REIMS, ROUEN
Toulouse BS
EMLV, Paris La Défense
Giữa (Entre) 32.000 € và (et) 35.000 €SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS
KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE
RENNES SCHOOL OF BUSINESS
MONTPELLIER BS
ICN BS, Nancy, Metz, Paris
EM STRASBOURG
ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX
EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS
PSB, PARIS
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
ESCE, PARIS, LYON
IPAG, Paris, Nice
EDC PARIS BS
ISG, PARIS
ICD, PARIS, TOULOUSE
ESDES, Lyon
ISTEC, Paris
ESC Pau
Brest BS
Thấp hơn (Moins de) 40.000 €LA ROCHELLE BUSINESS SCHOOL
Thấp hơn (Moins de) 32.000 €INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
ESC CLERMONT
SOUTH CHAMPAGNE BUSINESS SCHOOL (EX ESC TROYES)
IDRAC BS, LYON

Và bảng bên dưới tổng kết thu nhập trung bình / năm sau 3 năm đi làm của sinh viên theo từng trường:

Mức lương/năm sau khi ra trường 3 năm
Trường
Từ (Plus de) 60.000 €ESCP EUROPE, PARIS
ESSEC, CERGY-PONTOISE
HEC PARIS
Giữa (Entre) 50.000 € và (et) 60.000 €Audencia BS, Nantes
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
EMLYON BS
Giữa (Entre) 45.000 € và (et) 50.000 €INSTITUT MINES-TÉLÉCOM BS, ÉVRY, PARIS
PSB, PARIS
NEOMA BS, REIMS, ROUEN
EMLV, Paris La Défense
GRENOBLE EM
KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE
SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS
Toulouse BS
ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX
Giữa (Entre) 40.000 € và (et) 45.000 €
RENNES SCHOOL OF BUSINESS
EBS PARIS
EDC PARIS BS
ICN BS, Nancy, Metz, Paris
ISG, PARIS
EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS
ESDES, Lyon
ESCE, PARIS, LYON
IESEG, LILLE, PARIS
ISC PARIS
MONTPELLIER BS
IPAG, Paris, Nice
Thấp hơn (Moins de) 40.000 €EM STRASBOURG
SOUTH CHAMPAGNE BUSINESS SCHOOL (EX ESC TROYES)
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
ESC CLERMONT
ICD, PARIS, TOULOUSE
LA ROCHELLE BUSINESS SCHOOL
ISTEC, Paris
ESC Pau
Brest BS
IDRAC BS, LYON

Bạn cũng lưu ý là mức thu nhập này là lương tổng (gross salary) chứ không phải là mức lương thực lãnh (net salary), nghĩa là chưa khấu trừ các khoản bảo hiểm, thuế mà bạn phải đóng nhé  😀 . Nếu muốn biết mức lương bạn sẽ nhận được thì bạn vào link này để tính ( phía bên phải trên cùng có phần lựa chọn ngôn ngữ là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp ).  

Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực làm việc sau ngày tốt nghiệp thì bạn có thể tham khảo các thông tin bên dưới. Đây là % số lượng sinh viên làm trong từng ngành nghề được dựa theo từng trường và được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp. 

Ngành nghềTop các trường có sinh viên chiếm tỷ lệ cao trong ngành
Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm (Finance-Banque-Assurance)ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX
HEC PARIS
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
ICN BS, Nancy, Metz, Paris
ESCP EUROPE, PARIS
ISG, PARIS
IPAG, Paris, Nice
EM STRASBOURG
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
ICD, PARIS, TOULOUSE
ESSEC, CERGY-PONTOISE
Kiểm toán - Tư vấn - Thiết kế (Audit-Conseil-Bureau d'études)
ESCP EUROPE, PARIS
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
Audencia BS, Nantes
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
INSTITUT MINES-TÉLÉCOM BS, ÉVRY, PARIS
ESSEC, CERGY-PONTOISE
EMLYON BS
HEC PARIS
PSB, PARIS
ICN BS, Nancy, Metz, Paris
NEOMA BS, REIMS, ROUEN
Thương mại - Phân phối (Commerce-Distribution)
ESCE, PARIS, LYON
IPAG, Paris, Nice
ICD, PARIS, TOULOUSE
MONTPELLIER BS
ISTEC, Paris
IDRAC BS, LYON
EDC PARIS BS
INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
LA ROCHELLE BUSINESS SCHOOL
EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS
ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX
Công nghiệp - Xây dựng (Industrie-BTP)
ISTEC, Paris
Audencia BS, Nantes
ISG, PARIS
ICD, PARIS, TOULOUSE
SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
IESEG, LILLE, PARIS
GRENOBLE EM
KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE
PSB, PARIS
Công nghệ thông tin và truyền thông (dịch vụ) -TIC (services)
INSTITUT MINES-TÉLÉCOM BS, ÉVRY, PARIS
SOUTH CHAMPAGNE BUSINESS SCHOOL (EX ESC TROYES)
EMLV, Paris La Défense
INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
Audencia BS, Nantes
Brest BS
ISC PARIS
IDRAC BS, LYON
EBS PARIS
EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS
Hàng xa xỉ (Luxe)
ISTEC, Paris
ICN BS, Nancy, Metz, Paris
RENNES SCHOOL OF BUSINESS
ESCE, PARIS, LYON
EBS PARIS
ISG, PARIS
IPAG, Paris, Nice
PSB, PARIS
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON
NEOMA BS, REIMS, ROUEN
Truyền thông - Nghệ thuật - Văn hóa (Médias-Art-Culture)
ICD, PARIS, TOULOUSE
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS
IDRAC BS, LYON
IPAG, Paris, Nice
PSB, PARIS
NEOMA BS, REIMS, ROUEN
ISTEC, Paris
EBS PARIS
INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON
ISG, PARIS
Các ngành khác (Autre secteur) EDC PARIS BS
ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX
IESEG, LILLE, PARIS
SOUTH CHAMPAGNE BUSINESS SCHOOL (EX ESC TROYES)
ESC Pau
Brest BS
SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS
EM STRASBOURG
KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE
ESSEC, CERGY-PONTOISE

3. Lời kết

Bạn có biết rằng tại Pháp sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ( Bac+5) hoặc cử nhân nghề ( Bac+3), nếu bạn kí kết được hợp đồng lao động có thời hạn (CDD) hoặc vô thời hạn (CDI) và mức lương của bạn phải ≥ 1,5 mức lương tối thiểu SMIC ( năm 2019 SMIC là 1521,22€/tháng) thì bạn được quyền ở lại Pháp làm việc và sau 5 năm thì bạn được quyền nộp đơn xin quốc tịch  😉 . Mức lương  bằng 1,5 SMIC ( là 2281,83€/ tháng hoặc tổng thu nhập 27381,96€/năm ) là mức lương thông thường bạn sẽ nhận được sau khi có bằng thạc sĩ .  

Thực tế cho thấy tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm tại những trường lớn thương mại luôn từ 91% trở lên và mức lương cũng cao hơn các sinh viên học tại những trường công lập về thương mại . Do đó bạn sẽ không phải quá đắn đo khi quyết định đầu tư chi phí ban đầu bởi những gì bạn nhận được sau khi tốt nghiệp là cơ hội nghề nghiệp rộng mở với mức lương tương xứng 😉 .  

Bảng tổng hợp xếp hạng 38 trường thương mại lớn tại Pháp năm 2019

TrườngVị trí xếp hạng trên trang etudiant năm 2019Học phí tham khảo / năm họcTỷ lệ sinh viên được hoàn tiền trong chương trình vừa học vừa làmSố lượng sinh viên theo học chương trình vừa học vừa làmTỷ lệ sinh viên ra trường có việc làmSố lượng công ty được thành lập bởi sinh viên trong vòng 3 năm kể từ ngày ra trườngMức lương khởi điểm Mức lương sau khi ra trường 3 năm
HEC PARIS115.100 €1%2398%118Plus de 45.000 €Plus de 60.000 €
ESSEC, CERGY-PONTOISE215.140 €16%33497%102Entre 38.000 € et 45.000 €Plus de 60.000 €
ESCP EUROPE, PARIS315.400 €5%16199%76Entre 38.000 € et 45.000 €Plus de 60.000 €
EMLYON BS414.667 €1%2899%105Entre 38.000 € et 45.000 €Entre 50.000 € et 60.000 €
EDHEC BS, LILLE, NICE, PARIS515.100 €7%25399%67Entre 38.000 € et 45.000 €Entre 50.000 € et 60.000 €
GRENOBLE EM612.890 €13%42494%75Entre 35.000 € et 38.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
Audencia BS, Nantes713.367 €5%14899%35Entre 38.000 € et 45.000 €Entre 50.000 € et 60.000 €
IESEG, LILLE, PARIS710.472 €4%20299%32Entre 35.000 € et 38.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
NEOMA BS, REIMS, ROUEN711.833 €16%709100%64Entre 35.000 € et 38.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
SKEMA BS, LILLE, PARIS, SOPHIA ANTIPOLIS714.000 €11%43091%47Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
KEDGE BS, BORDEAUX, MARSEILLE811.880 €7%36395%60Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
Toulouse BS811.667 €12%30898%33Entre 35.000 € et 38.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
RENNES SCHOOL OF BUSINESS911.092 €8%20098%25Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
MONTPELLIER BS1011.767 €50%113196%45Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
ICN BS, Nancy, Metz, Paris1110.200 €3%4299%18Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
INSTITUT MINES-TÉLÉCOM BS, ÉVRY, PARIS126.717 €16%15899%10Entre 38.000 € et 45.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
EM STRASBOURG138.719 €10%19093%15Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €
ESSCA, ANGERS, PARIS, AIX-EN-PROVENCE, LYON, BORDEAUX1410.500 €4%16996%23Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
EM NORMANDIE, LE HAVRE, CAEN, PARIS159.720 €20%55697%39Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
PSB, PARIS159.600 €34%69798%36Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
BURGUNDY SCHOOL OF BUSINESS, DIJON, LYON169.827 €12%21499%23Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €
EMLV, Paris La Défense168.080 €28%289100%40Entre 35.000 € et 38.000 €Entre 45.000 € et 50.000 €
INSEEC, PARIS, BORDEAUX, LYON1610.950 €18%53097%19Moins de 32.000 €Moins de 40.000 €
ESCE, PARIS, LYON1710.500 €8%19795%25Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
IPAG, Paris, Nice178.940 €22%48294%34Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
ISC PARIS1711.433 €5%6898%45 Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
LA ROCHELLE BUSINESS SCHOOL1810.367 €26%34198%3Moins de 40.000 €Entre 32.000 € et 35.000 €
EBS PARIS199.926 €11%15391%33 Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
EDC PARIS BS198.960 €14%15698%71Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
ISG, PARIS2011.083 €30%16294%27Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
ICD, PARIS, TOULOUSE219.650 €63%64489%22Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €
ESC CLERMONT229.250 €52%19497%7Moins de 32.000 €Moins de 40.000 €
SOUTH CHAMPAGNE BUSINESS SCHOOL (EX ESC TROYES)228.500 €19%9891%13Moins de 32.000 €Moins de 40.000 €
IDRAC BS, LYON238.654 €2%794%6Moins de 32.000 €Moins de 40.000 €
ESDES, Lyon248.954 €10%13199%16Entre 32.000 € et 35.000 €Entre 40.000 € et 45.000 €
ISTEC, Paris249.300 €44%29498%9Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €
ESC Pau258.890 €34%28098%7Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €
Brest BS268.900 €53%7898%2Entre 32.000 € et 35.000 €Moins de 40.000 €

Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *