Du học Pháp – chi phí hằng tháng

Phí đăng kí, tiền thuê nhà, điện, thực phẩm, điện thoại, internet,đi lại , ngân hàng …. là các khoản phí mà hầu hết sinh viên phải trả và quản lý trong thời gian họ ở Pháp. Dưới đây là những số liệu liên quan đến chi phí hàng tháng.

Trong tháng đầu tiên đến Pháp, bạn phải thanh toán các phí sau :

Xem thêm : Học phí bậc giáo dục đại học tại Pháp

Ngoài ra du học sinh sẽ phải quản lý túi tiền của mình cho những chi phí sau:

1. Tiền thuê nhà (Les frais du loyer)

Nếu bạn thuê được phòng ở kí túc xá do Crous quản lý, tiền thuê sẽ dao động từ 130 đến 350 € / tháng.  Nếu bạn thuê nhà tư nhân tiền thuê sẽ từ 300 đến 600 €/tháng. Tùy thuộc vào thành phố nơi bạn sống và vị trí thuê nhà mà giá thuê nhà sẽ cao hay thấp. 

Nếu tiền thuê nhà chưa tính tiền điện, bạn phải dự trù thêm ngân sách từ 20 – 50€/tháng.  Lượng tiêu thụ điện sẽ tăng cao nếu bạn sử dụng thường xuyên các thiết bị điện như máy sấy quần áo, bếp, bàn ủi, nước nóng, máy sưởi ….

Xem thêm : Thuê nhà tại Pháp

2. Chi phí đi lại ( frais de transport en commun)

Hầu hết các thành phố ở Pháp đều có chế độ giảm giá cho sinh viên với mức giá trung bình 30€/tháng. Tại khu vực Ile de France, giá của thẻ Navigo Imagine R (gói dành cho sinh viên) là 350 €/năm hoặc 38€/tháng.

Xem thêm : Đăng kí thẻ đi lại

3. Chi phí thực phẩm 

Một người Pháp sẽ chi trung bình là 300€ cho thực phẩm trong một tháng. Tuy nhiên đối với sinh viên Việt Nam thì sẽ chỉ tiêu khoản 50€ – 150€ thôi  😆 . Giá thực phẩm tại những đại siêu thị ( hypermarché) nằm ở xa trung tâm thành phố sẽ rẻ hơn tại những siêu thị ( supermarché) hoặc tại những cửa hàng (magasin) gần trung tâm.  Mỗi bữa ăn tại căn tin của trường đại học là 3,25€. Để tiết kiệm thì bạn có thể tự chuẩn bị bữa ăn riêng và mang theo. 

Giá thực phẩm tham khảo : 

  • 1 bánh baguette: 1 €
  • 1 bánh croissant: 1,10 €
  • 1 kg mì ống: 1,50 €
  • 1 lít sữa: 1,20 €
  • 6 quả trứng: 1,50 €
  • cà phê trong quán bar hoặc nhà hàng: 2 €
  • một bữa ăn trong nhà hàng đại học (RU): 3,25 €
  • một bữa ăn nhanh: 7 €
  • một bữa ăn trong một nhà hàng: 10 đến 20 €
  • bánh sandwich từ tiệm bánh với đồ uống: 5 đến 8 €

4. Điện thoại (Le forfait téléphonique )

Tùy thuộc vào gói cước điện thoại mà bạn đăng kí sử dụng, mức phí rẻ nhất là 2€ / tháng. 

Xem thêm : đăng kí thuê bao di động

5. L’internet 

Chi phí của gói internet thay đổi từ 20€ đến 45€ và nhiều hơn tùy sự lựa chọn gói cước :  internet ADSL, internet cáp quang,  internet với gói di động, internet với điện thoại không giới hạn, internet với gói TV,….

Tuy nhiên đa phần các nhà trọ đều tính phí này vào luôn tiền nhà rồi nên bạn không phải lăn tăn nhiều nhé  😆 

6. Ngân hàng

Các ngân hàng đều có gói ưu đãi cho sinh viên (như tặng tiền khi mở tải khoản). Một số ngân hàng không lấy phí duy trì tài khoản hay phí thẻ như BNP.  Nếu không thì bạn sẽ phải trả  trung bình 8€ / tháng cho ngân hàng cho hai loại phí này.

Xem thêm : Mở tài khoản ngân hàng

7. Chi phí y tế 

Nhà nước Pháp chi trả khoảng 70% chi phí y tế nên bạn chỉ phải trả 30% chi phí còn lại nếu bạn không mua thêm bảo hiểm y tế bổ sung hoặc bạn không đủ điều kiện để nhận thêm phần bảo hiểm y tế bổ sung từ nhà nước. Tại Pháp, các bác sĩ được tự do áp dụng giá mà họ muốn. Để tiết kiệm chi phí, bạn nên khám tại những bác sĩ ‘conventionés de secteur 1”. Đây là những bác sĩ áp dụng mức phí dịch vụ tối thiểu, và số tiền này được hoàn trả gần như 70% bởi Quỹ An Sinh Xã Hội. Nếu bạn đi khám tại các trung tâm y tế dự phòng tại cơ sở đào tạo bạn đang theo học thì bạn sẽ được khám bệnh miễn phí.

Dưới đây là một vài ví dụ về chi phí khám bệnh theo giá “quy ước 1” và phần được hoàn trả bởi An sinh xã hội:

  • kiểm tra với một bác sĩ đa khoa: 25 € (16,50 € bồi hoàn);
  • kiểm tra với một chuyên gia: 25 € (16,50 € được hoàn trả);
  • kiểm tra với một bác sĩ phụ khoa, bác sĩ nhãn khoa: 30€ (20€ hoàn trả);
  • kiểm tra với một nha sĩ: 30 € (số tiền hoàn trả phụ thuộc vào những gì được thực hiện)

Xem thêm : Bảo hiểm y tế tại Pháp

8. Các chi phí khác

Bạn cũng nên dự trù ngân sách khoảng 50€ / tháng cho những chi phí khác như giải trí, sách, quần áo , đi chơi với bạn bè, đi thăm các thành phố khác vào dịp cuối tuần hay dịp lễ… 

Giá vé tham khảo cho phương tiện giải trí : 

  • 1 vé xem phim dành cho người < 26: từ 5 đến 7,50 €
  • vé xem phim tháng không giới hạn tại một vài rạp chiếu phim: 30 € mỗi tháng;
  • 1 vé vào bảo tàng hoặc đài tưởng niệm quốc gia: miễn phí cho tất cả các công dân thuộc Khu vực Kinh tế Châu Âu dưới 26 tuổi hoặc từ 5 đến 15 €;
  • 1 quyển sách bỏ túi: từ 5 đến 10 €;
  • 1 vé xem hát: từ 10 €;
  • 1 tờ báo: từ 2 đến 3 €.

Tóm lại chi phí trung hàng tháng cho một du học sinh ở Pháp sẽ dao động trong khoảng 500€ – 700€. 

 

 

 

 

 

Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *