Chương trình học dự bị tiếng tại Pháp

Nếu bạn chưa tự tin với trình độ tiếng Pháp của mình để đi du học Pháp hoặc bạn vừa muốn học tiếng Pháp nhưng cũng vừa khám phá văn hóa của đất nước hình lục lăng này thì bạn có thể lựa chọn học dự bị tiếng tại một trường đại học tại Pháp hoặc tại trung tâm dạy tiếng Pháp. 

Đây là cơ hội để bạn cải thiện ngôn ngữ, qua đó bạn sẽ khám phá và hiểu thêm những điều mới mẻ về con người, văn hóa và ẩm thực nước Pháp. Bạn sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và kĩ năng sống, điều này sẽ giúp bạn thích nghi và hoà nhập tốt hơn cho năm học kế tiếp. 

=> Trải nghiệm chương trình học tiếng tại đại học Rennes 2

 1. Ưu điểm của chương trình học dự bị tiếng ở Pháp

  • Cơ hội giao lưu với người bản xứ, từ đó cải thiện đáng kể kĩ năng nghe và nói
  • Khám phá ẩm thực và văn hóa Pháp
  • Được đi làm 964h/ năm
  • Cơ hội được dự tuyển nhiều trường hơn 
  • Cơ hội tìm kiếm công ty thực tập để đủ điều kiện đăng kí chương trình vừa học vừa làm (formation en alternance) hệ cử nhân hoặc thạc sĩ, chương trình học nghề CAP, Bac Pro, BTS … ( bếp, bánh, cắt uốn tóc, trang điểm, chăm sóc sắc đẹp …. ) : thích hợp cho những bạn đã có kinh nghiệm làm việc tại Việt Nam hoặc những bạn muốn học nghề tại Pháp tại những trường công lập miễn học phí thay vì học tại những trường tư với mức phí dao động khoảng 20000€/ 6 tháng. Ngoài ra khi bạn theo học những chương trình này, bạn sẽ kí hợp đồng với công ty và được nhận lương đủ để trang trải sinh hoạt phí (bạn chỉ đăng kí được các chương trình này khi ở Pháp được 1 năm)

Xem thêm : 

2. Điều kiện học dự bị tiếng Pháp để xin visa từ Việt Nam

Điều kiện tối thiểu để bạn có được visa học chương trình dự bị tiếng tại Pháp :

  • Tốt nghiệp cấp 3 
  • Trình độ tiếng Pháp từ A2 trở lên 
  • Đăng kí khóa học tại một trường đại học học hoặc trung tâm dạy ngoại ngữ có thời lượng là 20h/ tuần ( trên lý thuyết là vậy nhưng thực tế thời lượng từ 15h/tuần tại những trường có chứng nhận FLE trở lên vẫn được chấp nhận)
  • Có kế hoạch học tập rõ ràng và chi tiết sau khóa học dự bị tiếng Pháp ( bạn phải trình bày kế hoạch sẽ học gì tiếp theo sau khóa học tiếng)

Xem thêm: 

3. Cách lựa chọn trường học tiếng Pháp 

Khi lựa chọn các trường đại học hoặc các trung tâm dạy tiếng Pháp tại Pháp, bạn hãy ưu tiên lựa chọn những nơi được chứng nhận đạt chuẩn qualité FLE. 

Chứng nhận Label Qualité français langue étrangère (Qualité FLE) được cấp bởi Bộ Giáo Dục Pháp (ministères de l’Education Nationale, de l’Enseignement Supérieur et de la Recherche, des Affaires étrangères et de la Culture et de la Communication) 

Chứng nhận này có giá trị trong vòng 4 năm và được đánh giá bằng sao cho 5 tiêu chí :

1.Đào tạo và giảng dạy (Formations, enseignement) 

Các khóa học tiếng Pháp được cung cấp bởi trung tâm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu ngôn ngữ của học sinh và dựa trên Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR) và chương trình giảng dạy chi tiết. Việc chuẩn bị các bài học và các hoạt động được kết hợp chặt chẽ với CEFR và chương trình giảng dạy. Học viên sẽ được đánh giá các khóa học này và tham gia vào quá trình cải thiện chất lượng để tối ưu hóa việc học. Khi kết thúc khóa đào tạo, học viên sẽ nhận được chứng chỉ chứng thực cấp độ của họ liên quan đến thang điểm CEFR.

2. Đội ngũ giảng viên (Enseignants) : 

Trung tâm sử dụng đội ngũ giảng viên có trình độ và có năng lực để đảm bảo chất lượng của các loại hình đào tạo khác nhau được cung cấp. Các giảng viên tại trung tâm được tuyển dụng theo một thủ tục thích hợp và rõ ràng. 

3.Tiếp nhận và đồng hành (Accueil, accompagnement)

Học viên nhận được cung cấp các thông tin cần thiết để có thể chọn một trung tâm đáp ứng nhu cầu của họ. Điều này cho phép học viên dễ dàng hội nhập vào trung tâm và ở môi trường mới. Trung tâm cần cung cấp một sự chào đón nồng nhiệt, các hoạt động đa dạng và một dịch vụ hỗ trợ nhà ở.

4. Cơ sở hạ tầng, an ninh và thiết bị (Locaux, sécurité, équipements)

Mặt bằng và thiết bị cho phép cả sinh viên và nhân viên làm việc trong điều kiện thoải mái. Học viên sẽ được hưởng môi trường có lợi cho việc học tập của họ . Trung tâm phải cung cấp thiết bị có chất lượng tốt và có kế hoạch bảo trì thường xuyên.

5. Quản lý ( Gestion) 

Tổ chức phải có mô tả rõ ràng về các mục tiêu và mục tiêu chiến lược , có kế hoạch chiến lược cho sự phát triển, cam kết thúc đẩy và duy trì chất lượng và đạo đức nghề nghiệp phổ biến cho tất cả nhân viên. Một điều lệ hoặc tài liệu hợp đồng học tập được đưa đến sự chú ý của người dùng của trung tâm.

Để kiểm tra xem trường có chứng nhận FLE hay không, bạn cần truy cập vào trang web qualitefle

Một điều quan trọng cho việc học tiếng Pháp chính là nỗ lực học ở bạn, bởi trường có dạy tốt nhưng bạn không chú tâm học tập thì sẽ không bao giờ có được kết quả như ý. Ngoài việc học ở trường, bạn nên đọc thêm các tài liệu về từ vựng, giao tiếp và luyện kĩ năng nghe bằng cách xem tin tức hằng ngày.

4. Thủ tục, thời gian đăng kí và học phí

Có rất nhiều trường đại học tại Pháp cũng như các trung tâm ngoại ngữ cung cấp các khóa học tiếng Pháp cho người nước ngoài, từ trình độ A1 đến C2 . Điều kiện tối thiểu là bạn phải đủ 18 tuổi và có bằng Tú tài (Baccalauréat). Khi học xong một học kì (semestre) và vượt qua kì thi cuối kì bạn sẽ được cấp một bằng đại học về ngôn ngữ  Diplome universitaire de la langue francaise (DULF)  hoặc một bằng cấp của trung tâm. 

Mỗi học kì ( semestre) kéo dài từ 12 đến 13 tuần , từ tháng 9 đến tháng 12 (semestre 1) và từ cuối tháng 1 đến tháng 5 (semestre 2). Ngoài ra một số trường mở khóa học hè từ tháng 5 đến tháng 8 ( như trường Jacob-Bellecombette hoặc Perpignan).  Lịch đăng kí trước ( pre-inscription) của các trường thông thường sẽ kết thúc vào cuối tháng 6 cho semestre 1 và tháng 11 cho semestre 2. Có trường bạn có thể đăng kí theo từng học kì, hoặc có trường bắt buộc bạn đăng kí 1 năm học.

Nếu bạn đăng kí khóa học < 6 tháng bạn sẽ được cấp visa long séjour temporaire và với visa này :

Tuy nhiên mình biết có bạn vẫn được cấp visa loại này cho khóa học > 6 tháng, nhưng bạn đó vẫn được gia hạn tại Pháp thay vì phải quay về Việt Nam  😉 . Một số bạn tại Hà Nội vẫn được cấp visa VLS-TS cho dù đăng kí khóa học < 6 tháng  😉 

Xem thêm: visa đi Pháp (du học)

Hồ sơ cần nộp cho trường có thể bao gồm:

  • Sơ yếu lí lịch (Curriculum vitae – CV)
  • Giấy khai sinh
  • Hộ chiếu (Passport)
  • Bằng tú tài / đại học
  • Thư động lực ( lettre de motivation)
  • Bằng cấp về tiếng pháp (TCF, Delf, Dalf…)

Một số trường sẽ yêu cầu bạn thanh toán phí đăng kí hoặc học phí :

  • phí đăng kí (dao động từ 50€ đến 200€) sẽ không hoàn lại cũng như không tính vào tiền học phí.
  • học phí (toàn bộ hoặc một phần) dao động từ 750€  đến 2500€ cho một học kì. Số tiền này cũng sẽ được hoàn lại nếu bạn không xin được visa, tuy nhiên sẽ không được hoàn lại 100% đâu, thông thường nhà trường sẽ giữ lại tối thiểu 50€ gọi là phí đăng kí.

Sau khi thanh toán các khoản phí này thì trường sẽ gửi cho bạn một attestation d’admission hoặc attestation de préinscription. Bạn sẽ dùng nó để hoàn thiện hồ sơ phỏng vấn với Campus France Việt Nam.

Chương trình học dự bị tiếng này được xây dựng theo hệ thống xếp loại trình độ ngôn ngữ chung của châu Âu CECRL (Cadre Européen Commun de Référence pour les Langues) từ A1, A2, B1, B2, đến C1, C2. Đối với mỗi trình độ, bạn sẽ được thực hành cả 4 kĩ năng : nghe, nói, đọc viết.

Trước khi vào khóa học, sẽ có bài kiểm tra để xếp trình độ. Nếu bạn đã có chứng chỉ tiếng Pháp như TCF hoặc DELF được cấp trong vòng một năm thì bạn sẽ có thể được miễn thi xếp lớp. Một tuần sẽ có khoảng từ 16 đến 20 giờ học và việc vắng mặt là rất hạn chế, bạn phải có lý do chính đáng và có bằng chứng đi kèm (ví dụ như giấy khám bệnh chẳng hạn).

Bạn sẽ có bài kiểm tra cuối khóa và cấp bằng, nếu cuối kì chẳng may bạn trượt thì bạn chỉ được phép học lại kì đó từ 1 đến 2 lần nữa thôi.

 

5. Danh sách các trường học dự bị tiếng tại Pháp

Dưới đây là danh sách những trường đại học hoặc trung tâm ở Pháp có chương trình dạy tiếng Pháp mà mình biết, mình sẽ ghi chi tiết về thủ tục và học phí (xem link đính kèm theo từng trường ở bảng bên dưới, đánh tên thành phố nơi bạn muốn học vào ô search) , bạn nào biết thêm trường nào thì chia sẻ với mọi người nhé :).

Lưu ý : dữ liệu bên dưới được cập nhật vào tháng 8-2018. Dữ liệu này có thể thay đổi theo thời điểm, muốn biết chi tiết vui lòng truy cập trực tiếp vào trang web của trường bạn muốn theo học.

Thành phốTrường đại họcTrung tâm ngoại ngữHọc phí / học kì (€ )Học phí / năm học (€ )
Villeneuve d'AscqLille 3DEFI13952229
ToursFrançois-Rabelais de ToursCUEFEE14002500
Saint EtienneJean Monnet Saint EtienneCILEC1050 - 1800
RennesRennes 2CIREFE8001600
PoitiersPoitiers CFLE1000 - 1400 2700
PerpignanPerpignan Via DomitiaCUEF1360
ParisSorbonne Nouvelle (Paris 3)DFLE845
ParisInstitut Catholique De ParisILCF1625 - 2161
OrléansOrléansIDF-UO1100
NiceNice-Sophia-AntipolisCUEFLE1000
NantesNantesi-FLE14002800
NanterreParis Ouest Nanterre La Défense (Paris 10)FETE 625
NancyLorraineDéFLE14202640
MontpellierInstitut Agronomique Méditerranéen de Montpellier CFLE1650 - 1790 / 14 tuần3320 - 3485 / 28 tuần
MontpellierPaul-Valéry Montpellier 3IEFE1400
MarseilleAix MarseilleSUFLE1450
LyonCatholique de LyonILCF Lyon1581
La RochelleLa RochelleCUFLE1000
GrenobleGrenoble AlpesCUEF1830
Clermont-FerrandClermont Auvergne FLEURA1300 - 1500
ChambéryJacob BellecombetteISEFE1300
CaenCaen NormandieCarré international1350
BesançonFranche ComtéCLA1420 - 1550
AvignonAvignonSDL1400
StrasbourgStrasbourg14502450
ArrasArtoisUFR2700 - 3200
CréteilParis 12Delcife890
ParisSorbonne (Paris 4)CCFS2350
ParisAlliance FrancaiseAlliance Francais230 € /tuần
ToulouseInstitut Catholique de ToulouseIULCF5570
Paris. Nice, Bordeaux, Biarritz, MartiniqueFrance LangueFrance Langue1760 € / 12 tuần
Paris / La Défense / BoulogneCampus LangueCampus Langue845 € / 12 tuần
BordeauxUniversité Bordeaux MontaigneDEFLE9501900

Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *